Những mẫu câu chỉ nguyên nhân – kết quả trong tiếng Anh giao tiếp


Một ngày đẹp trời, bạn bị nổ lốp xe và bị đi làm trễ. Làm cách nào để trình bày với sếp/ khách hàng/đồng nghiệp những sự việc như vậy?

Trong giao tiếp hằng ngày, bạn thường xuyên phải diễn tả nguyên nhân hay kết quả của một sự việc, hiện tượng nào đó. Hãy cũng điểm lại những mẫu câu cơ bản chỉ nguyên nhân – kết quả trong tiếng Anh giao tiếp cùng Trung Tâm Tiếng Anh EnglishCoffee nhé.

1. Mệnh đề chỉ nguyên nhân

* Với giới từ:

– Thanks to + N/V-ing: Nguyên nhân tốt

Example: Thanks to my mother, I had a nice trip. (Nhờ có mẹ của tôi, tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời.)

– Due to + N/V-ing: Nguyên nhân xấu

Example: Due to the storm, I can’t go out. (Vì cơn bão, tôi không thể ra ngoài.)

– Because of + N/V-ing

– On account of + N/V-ing

– As a reason for + N/V-ing

– As a cause of + N/Ving

Example: We cancelled our flight because of the bad weather.

Poverty as a cause of death happened in many countries in the world.

* Sử dụng từ nối:
– Because: thường chỉ đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.

– As: chỉ nguyên nhân khi nó xảy ra đồng thời với kết quả

Example: As I grow, I have to change.

– For/since: thường hai từ này chỉ hay được sử dụng trong văn hoặc các bài viết khoa học.

– As much as: bởi vì

– Lest = For fear that + clause: Vì e rằng/ vì sợ rằng điều gì đó có thể xảy ra.

– Seeing that + Clause 1, Clause 2.

Example: Seeing that she didn’t love me, I left.

* Ngoài ra, bạn có thẻ sử dụng hai câu độc lập với nhau để chỉ nguyên nhân. Câu phía trước làm nguyên nhân của câu phía sau mà không cần từ nối.
Example: Because It had rained heavily, the roads were flooded.

=> It having rained heavily, the roads were flooded.

2. Mệnh đề chỉ kết quả

* So = Therefore = Consequently = Whence

So: được sử dụng sau 1 mệnh đề

Example: It was rainning, so I didn’t go out yesterday.

Các từ như còn lại thường được sử dụng ở đầu câu, phải có dấu “,” ngay sau đó. Riêng Whence thường ít dùng hiện nay và chỉ phổ biến trong văn cổ.

* As a result, + Clause: thường đứng ở đầu câu và được ngăn cách bởi dấu “,”

* So that + Clause: để mà ….

* So … that or such … that / So … as to + V: quá đến nỗi mà

Example: She was so kind as to phone a taxi for me. (Cô ấy tốt tới nỗi mà đã gọi cho tôi 1 chiếc taxi.)

* Dùng động từ nguyên thể đầy đủ (to V) để diễn tả kết quả.

Example: He works hard to earn money. (Anh ấy làm việc chăm chỉ để kiếm tiền.)

* To + Noun (tình cảm, trạng thái)

Example: He was thirstly to death. (Anh ấy khát muốn chết mất.)

Average: 4.44 (9 vote(s))

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Cảm ơn bạn, chúng tôi sẽ sớm liên lạc với bạn!

Thông tin của Anh Chị sẽ được SAS bảo mật tuyệt đối.